Sunday, 31/05/2020 - 02:09|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non TT Giang Tiên

Kế hoạch phát triển GD&ĐT năm học 2017-2018

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016 – 2017 và XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017 – 2018.

PHÒNG GD&ĐT PHÚ LƯƠNG

TRƯỜNG MN TT GIANG TIÊN


Số: 32/KH-MN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

 


Giang Tiên, ngày 23 tháng 03 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2017 – 2018

 

Căn cứ Công văn số ….../SGD&ĐT-KHTC. Thái Nguyên, ngày……tháng 3 năm 2017 của Sở GD&ĐT tỉnh Thái Nguyên v/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển GD&ĐT năm học 2017 – 2018;

Trường mầm non thị trấn Giang Tiên xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục Đào tạo năm học 2017 - 2018 cụ thể như sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016 – 2017

   1. Thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu:

      * Tình hình phát triển mạng lưới trường, lớp năm học 2016 - 2017:

- Tổng số lớp: 9. Trong đó: Nhà trẻ: 2 lớp; mẫu giáo 3 - 4 tuổi: 2 lớp; mẫu giáo 4 - 5 tuổi: 3 lớp; mẫu giáo 5- 6 tuổi: 2 lớp.

- Tổng số học sinh: 314 cháu. Trong đó:

+ Nhà trẻ 24 - 36 tháng: 55 cháu.

+ Mẫu giáo 3 - 4 tuổi: 75 cháu.                                                                       

+ Mẫu giáo 4 - 5 tuổi: 116 cháu.

+ Mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 68 cháu.

      * Công tác tuyển sinh:

Thực hiện theo đúng thời gian, đảm bảo quy trình và hướng dẫn công tác tuyển sinh. Năm học 2016 – 2017

       * Thực hiện các chỉ tiêu:

- Tỷ lệ huy động:

+ Nhà trẻ 24 - 36 tháng: Tỷ lệ huy động trẻ đến trường đạt 35,9 %.

+ Mẫu giáo 3 - 5 tuổi:  Tỷ lệ huy động trẻ đến trường đạt 110,7 %.

+ Mẫu giáo 5 - 6 tuổi:  Tỷ lệ huy động trẻ đến trường đạt 100 %.

- Tỷ lệ trẻ chuyên cần: 83,1%.

- Tỷ lệ bé ngoan: 88,3%.

- Tỷ lệ trẻ bình thường về cân nặng, chiều cao: 92,1%; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi: 7,6% ( Tại thời điểm cân đo lần 2 ).

- 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm, được theo dõi biểu đồ tăng trưởng.

- 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần, trong năm học 2016 – 2017 không sảy ra ngộ độc thực phẩm.

- 100% trẻ được đánh giá theo chỉ số, mục tiêu chủ đề, mục tiêu phát triển cuối giai đoạn quy định cho từng độ tuổi. 95 % trẻ đạt các chỉ số của các lĩnh vực phát triển theo chương trình Giáo dục mầm non.

- Tỷ lệ học sinh:

+ Lớp nhà trẻ 24 - 36 tháng 27,5 trẻ/lớp.

+ Lớp mẫu giáo bé 3 - 4 tuổi:  37,5 trẻ/ lớp.

+ Lớp mẫu giáo nhỡ 4 - 5 tuổi: 38,7 trẻ/ lớp.

+ Lớp mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi: 34 trẻ/ lớp.

- Tỷ lệ giáo viên:                                              

+ Lớp nhà trẻ 24 - 36 tháng: 3 cô/ lớp.

+ Lớp mẫu giáo bé 3 - 4 tuổi:  2 cô/ lớp.

+ Lớp mẫu giáo nhỡ 4 - 5 tuổi: 2 cô/ lớp.

+ Lớp mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi: 2 cô/lớp.

   2. Các điều kiện để đảm bảo về chất lượng

      2.1 Đánh giá tình hình thực hiện đội ngũ:

- Tình hình đội ngũ:

+ Tổng số CB,GV,NV: 37. trong đó: CBQL: 3; giáo viên: 25; nhân viên: 9

( Biên chế: 20; Hợp đồng: 17; Hợp đồng trường: 0 ).

+ Trình độ đào tạo: Đạt chuẩn: 37/37 đạt 100%.  Trên chuẩn: 20/37 đạt 54%.

- Tăng cường công tác quản lý giáo dục:

+ Nhà trường đã xây dựng nhiệm vụ năm học dựa trên cơ sở giáo dục của ngành cụ thể cho năm, kỳ, tháng, tuần thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ hiệu quả cao.

+ Phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn có tinh thần trách nhiệm cao, quản lý phân công hợp lý cán bộ, giáo viên, NV theo quy định Điều lệ trường Mầm non.

+ Nhà trường đã tổ chức quản lý tốt hoạt động hành chính, UDCNTT đổi mới công tác quản lý tài chính kế toán, thực hiện tốt quy chế dân chủ, quy chế chuyên môn, tăng cường công tác kiểm tra nội bộ đạt hiệu quả cao, đổi mới công tác quản lý và quan hệ công tác, lề lối làm việc trong nhà trường.

+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả CSVC phục vụ cho hoạt động chăm sóc, giáo dục, đảm bảo cảnh quan môi trường Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn.

+ Lưu trữ đầy đủ và khoa học các loại hồ sơ sổ sách phục vụ cho công tác quản lý của nhà trường.

+ Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo chế độ hiện hành. Đảm bảo chế độ lương hàng tháng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên kịp thời, đủ chế độ.

+ Tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước. Phát động thi đua đạt hiệu quả cao. 100% cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường đã hưởng ứng tốt các phong trào thi đua, có sơ kết, tổng kết, động viên khen thưởng kịp thời cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đạt thành tích cao trong các hoạt động chuyên môn và trong các phong trào thi đua.

- Thực hiện các chính sách của Đảng, Nhà nước, chủ trương của ngành giáo dục và chính sách phát triển giáo dục của địa phương:

+ Nhà trường thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng pháp luật của nhà nước: Vận động cán bộ, giáo viên, NV tham gia thực hiện tốt, cùng với nhà trường thường xuyên giữ mối liên hệ mật thiết với chính quyền địa phương. Tổ chức thực hiện tốt các Chỉ thị Nghị quyết của Đảng và sự quản lý của chính quyền địa phương.

+ Chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch phát triển và các biện pháp cụ thể để nhà trường thực hiện tốt mục tiêu GDMN. Thực hiện tốt kế hoạch PTGD huy động trẻ nhà trẻ, mẫu giáo ra lớp đạt chỉ tiêu giao.

+ Lãnh đạo nhà trường hoạt động chuyên môn có nền nếp theo chương trình  giáo dục mầm non của Bộ GD&ĐT ban hành đạt hiệu quả tốt.

+ Bổ sung kịp thời các giải pháp cụ thể, phù hợp với nhà trường với địa phương để thực hiện tốt mục tiêu Giáo dục mầm non.

+ Chấp hành tốt sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của các cấp lãnh đạo, phòng GD&ĐT Phú Lương tin báo cáo với cơ quan quản lý các cấp đầy đủ, chính xác kịp thời, đúng thời gian quy định.

      2.2. Đánh giá tình hình về cơ sở vật chất:

- Phòng học:  09 phòng. Kiên cố: 04 phòng; bán kiên cố: 05 phòng.

- Phòng học đa chức năng: 01 phòng.

- Tổng số máy tính: 04.

- Phòng bếp: 01 phòng.

- Công trình vệ sinh:  11.

- Trang hiết bị phục vụ công tác quản lý và phục vụ việc chăm sóc, giáo dục trẻ đầy đủ, đảm bảo theo yêu cầu Điều lệ trường mầm non.

- Nhà trường duy trì đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Tuy nhiên nhà trường còn khó khăn về cơ sở vật chất, một số phòng học cấp 4 đã xuống cấp, diện tích sân chơi còn hẹp, không đủ điều kiện cho trẻ hoạt động.

   3. Chất lượng giáo dục

- 09/09 lớp thực hiện chương trình GDMN. Kết quả đánh giá sự phát triển của trẻ qua các chỉ số đạt 97%.

+ Kiểm tra hồ sơ: 23/23 bộ xếp loại tốt = 100%.

+ Kiểm tra toàn diện 04 đ/c. Trong đó:  Xếp loại Tốt: 04/04 = 100%.

+ Kiểm tra chuyên môn: 24/24 giáo viên, nhân viên.Trong đó: Tốt 24/24 = 100%            

+ Dự giờ giáo viên: 23/23 giáo viên. Trong đó: 23/23 giáo viên xếp loại tốt.

+ Tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường: 14 giáo viên tham gia dự thi 04/14 đ/c  xếp loại xuất sắc = 28,6%; 10/14 đ/c xếp loại giỏi = 71,4%.

+ Kiểm tra công tác trang trí lớp, tạo môi trường học tập trong và ngoài lớp học: 09/09 nhóm lớp. Xếp loại xuất sắc: 03/09 nhóm lớp = 33,3%; Xếp loại A: 06/09 nhóm lớp = 66,7%.

+ Tổ chức tốt các ngày hội: Bé đến trường, Tết trung thu, Hội xuân…

- Luôn đổi mới phương pháp giảng dạy, lấy trẻ làm trung tâm. Thực hiện tốt công tác đánh giá trẻ theo chương trình giáo dục mầm non của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành. Mẫu giáo 5 tuổi thực hiện theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

   4. Đánh giá về tình hình thực hiện tài chính

- Nhà trường thực hiện ngiêm túc theo Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về hệ thống tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước. Thực hiện các nguồn thu khác huy động từ phụ huynh tự nguyện đóng góp theo đúng hướng dẫn.

- Thực hiện tốt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, những nội dung chi mức chi cần thiết cho hoạt động của nhà trường theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ.

- Nhà trường làm tốt công tác tham mưu, phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể tổ chức tuyên truyền, nhằm huy động sự tham gia của gia đình, cộng đồng, các cơ quan để góp phần xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan sư phạm của nhà trường và tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

- Những thuận lợi và khó khăn về các khoản thu khác ngoài quy định của nhà nước: Hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thu kịp thời, đầy đủ, rõ ràng; được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp; nhận thức của phụ huynh về công tác xã hội hóa, sự phối kết hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ, phụ huynh quan tâm đến các hoạt động giáo dục của nhà trường. Tuy nhiên  nguồn thu nhập của phụ huynh, trên địa bàn còn thấp nên các khoản thu thoả thuận còn hạn hẹp.

   5. Đánh giá thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo viên, học sinh.

- Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước đối với giáo viên như: tiền lương, phụ cấp, nâng lương đúng thời gian, chế độ ốm đau, thai sản…

- Thực hiện đúng chính sách miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

         - Thực hiện hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Đánh giá việc thực hiện hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi  theo quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 - 2015. Công văn số 2417/TTg-KGVX ngày 31/12/2015 về việc kéo dài việc thực hiện một số chính sách đối với trẻ em và giáo viên mầm non.

Tuyên truyền các chế độ chính sách trẻ được hưởng, hướng dẫn phụ huynh làm hồ sơ, thu nhận hồ sơ đối với những trẻ trong diện được hưởng, xét hồ sơ tại trường, tổng hợp hồ sơ, trình cấp trên phê duyệt, nộp hồ sơ và lưu giữ tại trường đầy đủ. Lưu giữ chứng từ thanh quyết toán theo quy định.

- Thực hiện chế độ đối với học sinh: 02 cháu với tổng số tiền:

    + Học phí: 2 trẻ = 360.000đ.

    + Ăn trưa: 2 trẻ = 2.160.000đ.

    + Chi phí học tập: 2 trẻ = 1.800.000đ.

- Dự kiến trong năm học tới có: 01 cháu với tổng số tiền:

    + Học phí: 1 trẻ = 180.000đ.

    + Ăn trưa: 1 trẻ = 1.080.000đ.

    + Chi phí học tập: 1 trẻ = 900.000đ.

   6. Đánh giá chung:

* Những kết quả đạt được:

Năm học 2016 – 2017 trường mầm non thị trấn Giang Tiên đã triển khai, thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Nhà nước, của ngành học và của địa phương.

Thực hiện tốt các nhiệm vụ và chỉ tiêu đã đề ra. Duy trì và làm tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và phổ cập xóa mù; thực hiện tốt các chính sách của Đảng, Nhà nước, chủ trương của ngành và chính sách phát triển giáo dục của địa phương.

Thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ theo đúng chương trình chăm sóc giáo dục mầm non. Luôn đổi mới phương pháp giảng dạy, thực hiện đánh giá trẻ theo đúng quy định.

Thực hiện tốt công tác tài chính; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với giáo viên và học sinh.

* Hạn chế:

- Do có sự luân chuyển đầu năm học 03 đồng chí.

- Sân chơi còn hẹp, các phòng chức năng chưa đảm bảo diện tích.

- Kinh phí  để mua sắm trang thiết bị, cơ sở vật chất còn ít.

- Đa số giáo viên mới vào nghề nên chưa có kinh nghiệm nghiệm nhiều trong công tác giảng dạy cũng như trong giao tiếp chính vì thế cũng ảnh hưởng đến chất lượng GD.

* Nguyên nhân: Nguồn kinh phí còn hạn hẹp.

* Bài học kinh nghiệm:

Nghiên cứu các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Nhà nước, của ngành học và của địa phương. Triển khai kế hoạch tới toàn thể CBGV,NV.

Tổ chức thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua.

Làm tốt công tác tuyên truyền, tham mưu với các cấp lãnh đạo, các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội.

Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ, thao giảng, tổ chức các chuyên đề, hội thi, ngày hội ngày lễ  cho cô và trẻ.

Quản lý và sử dụng, tổ chức tốt các hoạt động hành chính, tài chính, tài sản.

Thực hiện tốt các Quy chế. Đặc biệt quy chế dân chủ.

Luôn có sự phối kết hợp đồng bộ giữa các bộ phận, đoàn thể trong trường, hội cha mẹ học sinh.

II. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017 – 2018.

  1. Mục đích, yêu cầu

- Chủ động về đội ngũ, cơ sở vật chất trường lớp, tài chính đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ, chỉ tiêu giáo dục đề ra.

- Thuận lợi trong công tác quản lý, theo dõi và chỉ đạo thực hiện.

   2. Các căn cứ xây dựng kế hoạch

- Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

- Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ – CP ngày 9 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/Tw ngày  04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

- Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020.

  - Quyết định số 260/QĐ-TTg ngày 27/2/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.

- Căn cứ QĐ/22/2012/QĐ-UBND ngày 20/8/2012.V/v quy định mức thu, chế độ miễn giảm, hỗ trợ học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí.

- Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ; Nghị định số 86/2015/NĐ- CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015- 2016 đến năm học 2020- 2021.

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT – BGDĐT – BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

- Căn cứ Điều lệ trường mầm non;

- Căn cứ vào tình hình thực tế nhà trường, địa phương.

 3. Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm học 2017 - 2018

      3.1. Mục tiêu chung:

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 44/NQ – CP ngày 9 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/Tw ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non, tăng cường các điều kiện tăng cường các điều kiện đẩy mạnh đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. Đổi mới công tác quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục mầm non.

Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục mầm non. Tăng cường cơ sở vật chất. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” cuộc vận động “ Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Duy trì trường đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3 và trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, phấn đấu xây dựng tiêu chuẩn của trường chuẩn mức độ 2.

     3.2 Mục tiêu cụ thể và các tiêu chí chủ yếu thực hiện trong năm học 2017- 2018

* Quy mô trường, lớp, học sinh năm học 2017 – 2018:

- Quy mô dân số chia theo từng độ tuổi:

    + Dân số trên địa bàn: 392

+ Trẻ từ 0-2 tuổi: 152

+ Trẻ 3 tuổi: 69

+ Trẻ 4 tuổi: 73

+ Trẻ 5 tuổi: 98

- Tổng số học sinh đến trường: 318 cháu.

Trong đó:

+ Nhà trẻ 24 - 36 tháng: 55 cháu.

+ Mẫu giáo 3 - 4 tuổi: 72 cháu.

+ Mẫu giáo 4 - 5 tuổi: 75 cháu.

+ Mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 116 cháu.

* Các điều kiện để phát triển giáo dục:

-  Đội ngũ:  Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 37 đ/c. Trong đó:

+ CBQL: 03 (Hiệu trưởng và 2 phó hiệu trưởng).

+ Giáo viên: 25 (giáo viên nhà trẻ: 06; giáo viên mẫu giáo: 19).

+ Nhân viên: 09 (1 y tế, 1 kế toán, 1 văn thư).

+ Nhân viên nuôi dưỡng: 06.

+ Bảo vệ: 01.

        - Về Cơ sở vật chất: 

 + Tổng Số phòng học hiện có: 09. Nhu cầu tối thiểu: 10.

 + Phòng đa chức năng hiện có: 01 ( Đã xuống cấp và không đảm bảo diện tích ).

         + Các loại khác:

 Văn phòng trường: 01.

 Phòng hiệu trưởng: 01.

 Phòng phó hiệu trưởng: 01. Nhu cầu tối thiểu: 02

 Phòng y tế, phòng hành chính quản trị: 02.

 Phòng nhân viên: 01.

 Phòng bảo vệ: 01.

 Bếp ăn: 01.

 Phòng vệ sinh: 11.

  - Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia: Nâng cao và duy trì trường chuẩn Quốc gia mức độ 1. Duy trì giữ vững đạt các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.

* Chất lượng giáo dục:

- 10/10 lớp thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non của Bộ GD&ĐT.

- Chỉ đạo giáo viên đổi mới hình thức, phương pháp giảng dạy. Đặc biệt xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động lấy trẻ làm trung tâm.

- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả chuyên đề phát triển vận động.

- Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học theo đúng quy định.

- Theo dõi, đánh giá trẻ theo đúng chương trình, hướng dẫn của bộ GD&ĐT. 100% trẻ  mẫu giáo 5 tuổi được đánh giá theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

 * Các hoạt động chuyên môn

- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên theo đúng quy định cho CB,GV.

- Tổ chức tuyên truyền kiến thức chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

- Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi, thi làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo.

- Tổ chức 8 chuyên đề; tổ chức thao giảng nhân kỷ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam.

- Tổ chức “bé vui hội xuân; rằm trung thu; tết thiếu nhi”…

- Tổ chức cho trẻ 5 tuổi, 4 tuổi đi thăm quan các di tích lịch sử tại địa phương.

 * Công tác xã hội hóa giáo dục

- Tham mưu với các cấp chính quyền địa phương để đầu tư cơ sở vật chất, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các phòng học, phòng chức năng theo yêu cầu chuẩn. Đồng thời huy động mọi nguồn lực trong xã hội cho giáo dục.

- Huy động sự tham gia của gia đình, cộng đồng và các doanh nghiệp tổ chức, cá nhân sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất của nhà trường.

 * Các hoạt động khác

 - Tham gia tích cực vào các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành và địa phương phát động.

        - Tham dự hội thi giáo viên dạy giỏi cấp Huyện.

- Tổ chức khám sức khỏe cho CB,GV,NV.

- Tổ chức cho CBGV,NV đi thăm quan học tập.

 * Các chỉ tiêu

- Tỷ lệ huy động:

+ Nhà trẻ: Tỷ lệ huy động trẻ đến trường đạt 36,2%.

+ Mẫu giáo 3 - 4 tuổi:  Tỷ lệ huy động trẻ đến trường đạt 104,3%.

 + Mẫu giáo 4 - 5 tuổi:  Tỷ lệ huy động trẻ đến trường đạt 102,7%.

 + Mẫu giáo 5 - 6 tuổi:  Tỷ lệ huy động trẻ đến trường đạt 118,4%.

- Tỷ lệ trẻ chuyên cần: 95%.

- Tỷ lệ bé ngoan: 95%.

- Tỷ lệ trẻ bình thường về cân nặng, chiều cao: 94,8%; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi: 5,2%.

- 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm, được theo dõi biểu đồ tăng trưởng.

- 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần, trong năm học 2016 – 2017 không sảy ra ngộ độc thực phẩm.

- 100% trẻ được đánh giá theo chỉ số, mục tiêu chủ đề, mục tiêu phát triển cuối giai đoạn quy định cho từng độ tuổi. 98 % trẻ đạt các chỉ số của các lĩnh vực phát triển theo chương trình Giáo dục mầm non.

- 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.

-  Thực hiên tốt việc duy trì PCGDMN cho trẻ 5 tuổi.

- Tỷ lệ học sinh:

+ Lớp nhà trẻ 24 - 36 tháng: 27,5 trẻ/lớp.

+ Lớp mẫu giáo bé 3 - 4 tuổi: 24 trẻ/lớp.

+ Lớp mẫu giáo nhỡ 4 - 5 tuổi: 37,5 trẻ/lớp.

+ Lớp mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi: 38,7 trẻ/lớp.

- Tỷ lệ giáo viên:                                              

+ Lớp nhà trẻ 24 - 36 tháng: 3 cô/ lớp.

+ Lớp mẫu giáo bé 3 - 4 tuổi:  2 cô/ lớp.

+ Lớp mẫu giáo nhỡ 4 - 5 tuổi: 2 cô/ lớp.

+ Lớp mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi: 2,5 cô/lớp.

* Công tác tài chính: tiếp tục thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định về quản lý thu, chi.

+ Tổng kinh phí: 2.127.700.000đ.

+ Lương: 2.043.500.000đ.

+ Dự kiến chi thanh toán thường xuyên: 84.200.000đ.

      3.3. Các giải pháp thực hiện:

- Thực hiện tốt công tác tham mưu với Đảng ủy, chính quyền địa phương để đầu tư cơ sở vật chất, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các phòng học, phòng chức năng theo yêu cầu chuẩn. Đồng thời huy động mọi nguồn lực trong xã hội cho giáo dục.

- Tổ chức tuyên truyền dưới nhiều hình thức cụ thể như: Các cuộc họp của phố, loa truyền thanh phố, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên thị trấn Giang Tiên, các cuộc họp cha mẹ học sinh, các ngày hội của trẻ, hội thi, pa nô, tờ rơi nhằm gửi các thông điệp tới toàn thể cộng đồng về ngành học mầm non.

- Huy động sự tham gia của gia đình, cộng đồng và các doanh nghiệp tổ chức, cá nhân nhằm tăng cường cơ sở vật chất và tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

- Thực hiện công bằng trong giáo dục. Đặc biệt trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

- Thực hiện ba công khai.

- Đổi mới công tác quản lý.

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành và địa phương phát động.

- Tạo cơ hội để CB,GV,NV có điều kiện tham gia học tập nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL,GV.

- Tăng cường công tác kiêm tra nội bộ trường học, dự giờ, thao giảng, tổ chức các chuyên đề, hội thi, ngày hội ngày lễ cho cô và trẻ.

- Thực hiện tốt công tác thi đua – khen thưởng.

- Quản lý và sử dụng, tổ chức tốt các hoạt động hành chính, tài chính, tài sản.

- Thực hiện tốt các Quy chế. Đặc biệt quy chế dân chủ.

  - Phối kết hợp đồng bộ giữa các bộ phận, đoàn thể trong trường, hội cha mẹ học sinh để chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả.

   4. Tổ chức thực hiện.

- Ban giám hiệu:

+ Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2016- 2017 báo cáo, xin ý kiến UBND thị trấn Giang Tiên và duyệt kế hoạch tại Phòng Giáo dục và Đào tạo.

+ Triển khai kế hoạch tới các tổ chức đoàn thể trong trường, các tổ chuyên môn, tới toàn thể CBGVNV.

+ Chỉ đạo thực hiện kế hoạch một cách khoa học, đạt hiệu quả.

+ Tham mưu với lãnh đạo các cấp, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội để duy trì và thực hiện tốt các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ năm học đã đề ra. Động viên giáo viên, nhân viên đi học Đại học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được đi thăm quan học tập kinh nghiệm tại các trường trọng điểm trong và ngoài tỉnh. Tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ, tổ chức các chuyên đề… Quản lý và sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường có hiệu quả, chặt chẽ, phát huy tối đa tính năng sử dụng đồ dùng đồ chơi đạt hiệu quả cao. Quan tâm đầu tư, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất - trang thiết bị - đồ dùng đồ chơi phục vụ cho việc dạy và học của nhà trường. Quản lý và tổ chức tốt các hoạt động hành chính, tài chính, Quy chế chuyên môn, Quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ, đổi mới công tác quản lý đặc biệt thực hiện tốt ba công khai.

+ Kiểm tra về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kiểm tra tài chính  công tác giảng dạy, công tác đánh giá trẻ của giáo viên điều chỉnh uốn nắn, rút kinh nghiệm để thực hiện có hiệu quả kế hoạch đề ra.

Đối với các tổ chuyên môn: Phối hợp với ban giám hiệu triển khai thực hiện kế hoạch; tuyên truyền động viên giáo viên thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ, thời gian kế hoạch. Tham mưu, đề xuất ý kiến để thực hiện tốt kế hoạch đề ra. Thường xuyên dự giờ thăm lớp, trao đổi kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức thảo luận và đưa ra các giải pháp sáng tạo để thực hiện nhiệm vụ kế hoạch. Phối hợp với các tổ công tác khác, các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường để thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạt hiệu quả cao.

- Đối với giáo viên: Xây dựng kế hoạch CSGD kịp thời và phù hợp với độ tuổi được phân công, xây dựng kế hoạch của cá nhân, nhóm lớp theo năm, tháng, chủ đề, tuần và hàng ngày cụ thể và chi tiết.Thực hiện đúng các chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT ban hành. Tham gia các chuyên đề, thao giảng, Hội thi của cô và trẻ theo đúng kế hoạch; làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo để phục vụ chủ đề, các hoạt động học tập và vui chơi của trẻ. Lên kế hoạch tự học tập bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn qua đồng nghiệp qua các phương tiện thông tin đại chúng. Phối kết hợp với cha mẹ trẻ để thực hiện tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ góp phần hoàn thành kế hoạch của trường.

III. Các kiến nghị và đề nghị với ngành.

          - Xây dựng cơ sở vật chất, bổ xung phòng học, mở rộng diện tích sân chơi cho trẻ.

IV. Các biểu mẫu về kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2017 - 2018.

 

UBND THỊ TRẤN GIANG TIÊN

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Bồ Thị Yến

 

Tác giả: Admin
Nguồn: mnttgiangtien.thainguyen.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 14
Tháng 05 : 1.320
Năm 2020 : 3.544