Saturday, 05/12/2020 - 07:00|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non TT Giang Tiên

Kế hoạch thực hiện các khoản thu Theo quy định, thu thoả thuận, thu hộ-chi hộ. Năm học 2019 - 2020.

Kế hoạch thực hiện các khoản thu Theo quy định, thu thoả thuận, thu hộ-chi hộ. Năm học 2019 - 2020.

PHÒNG GDĐT PHÚ LƯƠNG                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN THỊ TRẤN GIANG TIÊN                     Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

   Số: 08/KH- MN                                                              Phú Lương, ngày 25 tháng 09 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CÁC KHOẢN THU THEO QUY ĐỊNH, THU THỎA THUẬN, THU HỘ VÀ THU HỘ - CHI HỘ NĂM HỌC 2019 -2020

 

 

 

Kính gửi: - Đảng ủy – Hội đồng nhân dân – UBNDthị trấn Giang Tiên

  • Phòng giáo dục và Đào tạo huyện Phú Lương.

Căn cứ công văn số 600/PGD&ĐT ngày 23/08/2019 về việc thực hiện các khoản thu trong các trường mầm non, tiểu học, THCS công lập trên địa bàn huyện Phú Lương năm học 2019 -2020;

Căn cứ nhiệm vụ năm học 2019 – 2020;

Căn cứ vào ý kiến thống nhất và kế hoạch triển khai trong BGH, Hội đồng sư phạm nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh trường mầm non thị trấn Giang Tiên tại biên bản ngày 19 tháng 09 năm 2019

Căn cứ biên bản họp phụ huynh học sinh trường mầm non thị trấn Giang Tiên ngày 20 tháng 09 năm 2019;

Trường mầm non thị trấn Giang Tiênxây dựng kế hoạch thực hiện các khoản thu năm học 2019 – 2020 như sau:

1. Các căn cứ để xây dựng:

Luật Kế toán số 88/2015/QH13ngày 20tháng 11năm 2015của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

Thông tư số 90/208/TT-BTC ngày 28/09/218 sửa đổi bổ xung thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT-KHTC ngày 28/12/2017 của Bộ GD&ĐT ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Thông tư số16/2018/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 08 năm 2018 thông tư quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thộng hệ thống giáo dục quốc dân.

Thông qua công văn số 1512/SGDĐT-KHTC ngày 22/08/2019 của Sở giáo dục và đào tạo Thái Nguyên về việc thực hiện các khoản thu, chi trong cơ sở giáo dục công lập năm học 2019 -2020.

2. Thời gian thực hiện:Thực hiện trong năm học 2019 -2020.

3. Mục đích xây dựng:

- Thực hiện tốt việc sử dụng các khoản thu đúng mục đích, có hiệu quả.

- Thực hiện tiết kiệm chống lãng phí trong việc sử dụng các nguồn thu.

- Thực hiện chủ trương quản lý tốt các khoản thu chi trong cơ sở giáo dục theo đúng quy định. Đồng thời để tăng cường công tác tham mưu, huy động các nguồn lực phát triển giáo dục trên địa bàn huyện.

- Xây dựng được môi trường giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội lành mạnh.

4. Nguyên tắc thực hiện:

Các khoản thu khác ngoài quy định của các cấp có thẩm quyền phải đảm bảo được sự thoả thuận, thống nhất của cha mẹ học sinh.

Các khoản thu phải đảm bảo nguyên tắc sử dụng đúng mục đích. Nhà trường không coi bất kỳ hình thức đóng góp nào như là một điều kiện cho việc cung cấp dịch vụ giáo dục. Đồng thời bên đóng góp cũng không gắn bất kỳ điều kiện ràng buộc nào về đặc quyền, đặc lợi trong việc thụ hưởng dịch vụ giáo dục.

Trong quá trình quản lý, sử dụng các khoản đóng góp phải đảm bảo yêu cầu dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định.

Các khoản thu được hạch toán kế toán riêng theo từng khoản thu, không được dùng khoản thu này để điều chuyển hoặc chi cho nội dung, mục đích khác.

Các khoản thu phải thông báo công khai bằng văn bản tới từng cha mẹ học sinh, xây dựng kế hoạch thu hợp lý. Nhà trường không gộp nhiều khoản thu vào đầu năm học.

5. Đối tượng hưởng lợi:

- Phục vụ trực tiếp cho các hoạt động học tập của học sinh.

I. KHOẢN THU THEO QUY ĐỊNH:

1. Học phí:

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2015/NĐ-CP.

Căn cứ Thông tư số 09/2016/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 23/7/2019 của HĐND tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu học phí đối với cấp học mầm non và cấp học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2019 – 2020 thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.

- Đối tượng miễn giảm: Miễn 100% cho 03 đối tượng học sinh thuộc diện hộ nghèo, con người có công với cách mạng

* MÉu gi¸o : 25.000 ch¸u/ 1 th¸ng.

* Nhµ trÎ: 40.000®/ ch¸u/ 1 th¸ng

* Tæng thu: 290 trẻ ( 03 trẻ được miễn 100%) trong đó:

+ Nhà trẻ : 45 trẻ x 9 tháng x 40.000 đ = 16.200.000 đồng

+ Mẫu giáo: 245 trẻ ( 03 trẻ miễn 100%)

- 242 trẻ x 9 tháng x 25.000 đ = 54.450.000 đồng

b. Kế hoạch chi:

- Trích 40% tổng thu bổ sung chi cải cách tiền lương: 28.260.000đ

- Trích 60% tổng thu chi tăng cường CSVC, hoạt động chuyên môn và các hoạt động khác của nhà trường: 42.390.000đ

II. CÁC KHOẢN THU THỎA THUẬN

1. Mua đồ dùng bán trú, vệ sinh :

a. Kế hoạch thu:

- Số tiền: 250.000đ/ cháu/ năm

- Tæng thu: 290ch¸u x 250.000®/ cháu/ năm= 72.500.000®

b. Kế hoạch chi:

- Tồn năm học 2018 -2019: 119.000đ

TT

Nội dung

ĐV

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

  1.  

Dầu rửa bát

Can

40

100.000

4.000.000

  1.  

Giá vo gạo

cái

4

70.000

280.000

  1.  

Mua thìa inoc

Cái

50

5.000

250.000

  1.  

Lưới rửa bát

Cái

20

3.000

60.000

  1.  

Rổ nhựa to đựng bát

Cái

20

35.000

700.000

  1.  

Bát inox

Cái

50

20.000

1.000.000

  1.  

Chậu to bếp ( nhôm)

Cái

3

320.000

960.000

  1.  

Dao thái

Cái

5

30.000

150.000

  1.  

Muôi múc canh

Cái

05

25.000

125.000

10.

Ghế nhựa bé

Cái

5

30.000

150.000

11.

Thớt gỗ

Cái

3

250.000

750.000

12.

Gang tay túi bóng

Bịch

3

80.000

240.000

13.

Vợt lọc thức ăn

Cais

2

110.000

220.000

14.

Nạo vỏ

Cái

5

20.000

100.000

15.

Nạo sợi

Cái

5

30.000

150.000

16.

Cái

12

70.000

840.000

17.

Chậu

Cái

22

120.000

2.800.000

18.

Chiếu

Cái

88

75.000

6.000.000

19.

Gang tay cao su

Cái

160

25.000

3.750.000

20.

Rổ đựng đồ chơi

Cái

11

40.000

440.000

21.

Khăn lau

Chiếc

40

25.000

1.000.000

22.

Cái

08

15.000

120.000

23.

Thùng chứa nước Inox

Cái

1

1.300.000

1.300.000

24.

Giá phơi khăn

Cái

3

700.000

2.100.000

25.

Giá úp ca cốc

Cái

3

700.000

2.100.000

26.

Giá để giầy, dép

Cái

3

450.000

1.350.000

27.

Thùng rửa tay có vòi

Cái

4

300.000

1.200.000

28.

Giấy vệ sinh

Bịch

440

50.000

22.000.000

29.

Nước lau nhà

Chai

120

30.000

3.600.000

30.

Nước Okay

Chai

110

35.000

3.850.000

31.

Xà phòng Ômô 3 kg

Túi

22

122.000

2.684.000

32.

Chổi lau nhà

Cái

24

70.000

1.680.000

33.

Chổi nhựa

Cái

24

30.000

720.000

34.

Xà phòng rửa tay

Bánh

220

12.000

2.640.000

35.

Bàn chải giặt

Cái

22

5.000

110.000

36.

Hót rác nhựa

Cái

11

20.000

220.000

37.

Bàn chải nhà vệ sinh

Cái

11

15.000

165.000

38

Cốc

Cái

100

6.000

600.000

39

Thảm lau chân

Cái

24

35.000

840.000

40

Mua đồ dùng bổ xung năm học

 

 

 

1.375.000

Tổng cộng

 

 

 

72.619.000

3. Gas:

a. Kế hoạch thu:

- Số tiền: 20.000đ/ cháu/ tháng

- Tæng thu: 290 ch¸u x 180.000® / cháu/ năm= 52.200.000

b. Kế hoạch chi:

- Tồn năm học 2018 -2019: 234.400đ

TT

Néi dung chi

Sè tiÒn

Ghi chó

1

Trả tiền ga hàng tháng theo hóa đơn: 4.800.000đ x 10 tháng

48.000.000

 

2

Bảo dưỡng, thay thế sữa chữa thiết bị gas

4.434.400

 

 

Tæng céng

52.434.400

 

 

4. Tiền ăn:

a. Kế hoạch thu:

- Mức thu: 15.000đ/ cháu/ ngày

- Tổng thu: 290 trẻ x 198 xuất/ năm x 15.000đ = 861.300.000đ

b. Kế hoạch chi:

TT

Néi dung chi

Sè tiÒn

Ghi chó

1

Có bảng kê mua hàng, và được tính khẩu phần ăn hàng ngày.Số tiền 100% chi mua thực phẩm cho trẻ ăn hàng ngày

861.300.000

 

 

Tæng céng

861.300.000

 

 

III. CÁC KHOẢN HUY ĐỘNG TỰ NGUYỆN.

Là khoản huy động sự đóng góp, ủng hộ của các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước trên tinh thần tự nguyện, không quy định mức huy động. Việc thực hiện huy động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2018/TT-BGD ĐT ngày 03/8/2018 quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

IV. CÁC KHOẢN THU HỘ

1. Bảo hiểm thân thể:

Là loại bảo hiểm tự nguyện, cha mẹ học sinh có quyền lựa chọn mua hay không mua. Nhà trường tạo điều kiện và phối hợp với các tổ chức bảo hiểm thực hiện công tác bảo hiểm cho học sinh, chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến để cha mẹ học sinh tự nguyện tham gia.

Thống nhất tham gia bảo hiểm của Công ty Bảo Việt Thái Nguyên.

Mức đóng: 100.000đ/cháu/năm.

Thời gian bảo hiểm: 01 năm (tính từ ngày tham gia).

  1. Quỹ ban đại diện CMHS: ( Hội cha mẹ quản lý)

Thực hiện theo Thông tư số 55/2011/TT-BGD&ĐT ngày 22/11/2011 của Bộ GD & ĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Do Ban đại diện cha mẹ lớp và nhà trường quản lý quỹ theo Điều lệ.

Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp: cha mẹ học sinh các lớp tự nguyện ủng hộ và nguồn tài trợ hợp pháp khác cho Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp.

Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường được trích từ kinh phí hoạt động của các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp theo khuyến nghị của cuộc họp toàn thể các trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp và nguồn tài trợ hợp pháp khác cho Ban đại diện học sinh trường.

V. CÁC KHOẢN THU HỘ - CHI HỘ

1.Sổ liên lạc điện tử

a. Kế hoạch thu:

- Số tiền: 40.000đ/ cháu/ năm

- Tæng thu: 290 ch¸u x 40.000® /ch¸u/n¨m = 11.600.000®

b. Kế hoạch chi:

- Nộp cho tập đoàn viên thông Viettel Phú Lương: 11.600.000đ

Trên đây là kế hoạch thu chi các khoản đóng góp năm học 2019– 2020 của Trường mầm non thị trấn Giang Tiên

Nơi nhận:

- Như: Kính gửi;

- Lưu: Đơn vị.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 3
Tháng 12 : 14
Năm 2020 : 6.377